Bỏ túi các bài thuốc dân gian từ mộc nhĩ trắng

Bỏ túi các bài thuốc dân gian từ mộc nhĩ trắng

Ngân nhĩ (hay mộc nhĩ trắng) hay còn gọi là bạch mộc nhĩ, tuyết nhĩ, bạch nhĩ tử. Theo Đông y, mộc nhĩ trắng có tính bình, vị ngọt hơi nhạt, vào tỳ, vị, phế. Theo nghiên cứu của y học hiện đại, mộc nhĩ trắng chứa một lượng lớn albumin, chất béo, đường, muối vô cơ và vitamin B có tác dụng hạ huyết áp, hạ mỡ máu, tăng cường khả năng miễn dịch cho con người. Mộc nhĩ trắng rất giàu chất dinh dưỡng, có thể cải thiện sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật trong các trường hợp như bệnh ho khan, ho ra máu, mất ngủ…Nào ngay bây giờ, hãy cùng vjmopar.com tìm hiểu chi tiết qua bài viết bên dưới!

Sơ nét về mộc nhĩ trắng

Sơ nét về mộc nhĩ trắng

Nấm tuyết nhĩ (mộc nhĩ trắng) có tên khoa học là Tremella fuciformis, thuộc họ Tremellaceae. Đây là loại nấm quen thuộc sống trên gỗ mục; có màu trắng nhạt trong mờ và có thể trồng với quy mô công nghiệp. Tuy nhiên, ở nước ta, đầu ra cho mộc nhĩ trắng (tương tự như nấm mèo) vẫn còn chưa ổn định.

Mặc dù vậy, trong ẩm thực và dưỡng sinh, mộc nhĩ trắng lại được dùng khá phổ biến, nhất là trong các gia đình gốc Hoa. Nấm tuyết có thể dùng trong nhiều món ăn như: chè hạt sen nấm tuyết (mộc nhĩ trắng), gỏi chân gà mộc nhĩ trắng, súp cua mộc nhĩ trắng, mộc nhĩ trắng xào hải sản…

Ngoài ra, chiết xuất từ nấm tuyết còn có mặt trong các sản phẩm làm đẹp của phụ nữ từ Trung Quốc, Hàn Quốc đến Nhật Bản.

Tác dụng của nấm tuyết

Nấm tuyết (mộc nhĩ trắng) là loại thức ăn bổ dưỡng nổi tiếng, được giới quý tộc từ xưa ưa chuộng và gắn cho tác dụng “diên niên ích thọ”, nghĩa là giúp sống lâu, kéo dài tuổi thọ. Bởi lẽ, trong mộc nhĩ trắng chứa có chứa nhiều loại khoáng chất cần thiết cho cơ thể như Sắt, Kali, Natri, Ma giê, Kẽm, Phot pho cùng các vitamin như A, B1, B2, B3… và vitamin E.

Tính vị: Theo y học cổ truyền, nấm tuyết có vị ngọt nhạt, tính bình và không có độc.

Tác dụng bồi bổ cơ thể: Ở Trung Quốc, người ta xem tuyết nhĩ như một sự thay thế cho tổ yến (nhằm tiết kiệm) bởi loại nấm này so về màu sắc, khẩu vị, công hiệu đều có nhiều tương đồng với tổ yến.

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu trên chuột thí nghiệm còn cho thấy Glucuronoxylomannan trong nấm tuyết có tác dụng hạ đường huyết khi dùng trong thời gian dài. Mặt khác, kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm cũng cho thấy polysacarit trong mộc nhĩ trắng rất hữu ích đối với các bệnh có liên quan đến oxy hóa và ung thư (ở điều kiện nồng độ và chiết xuất phù hợp).

Một số bài thuốc hay từ ngân nhĩ

Chữa ho khan, ho ra máu, đổ mồ hôi trộm, nhức đầu…

Chữa ho khan, ho ra máu, đổ mồ hôi trộm, nhức đầu, ù tai, hay quên; lưng đau gối mỏi, đại tiện táo kết: ngân nhĩ 30g, đường phèn 30g. Ngân nhĩ ngâm nước ấm cho nở hết rồi rửa sạch, cắt bỏ chân, cho vào bát cùng đường phèn và nước, đem chưng cách thủy trong 30 phút, chia ăn vài lần.

Chữa mất ngủ, phiền nhiệt trong lòng, ăn uống kém, tim thảng thốt; tinh thần, thể lực mệt mỏi: ngân nhĩ 15g, hạt sen tươi 30g, nước luộc gà và gia vị vừa đủ. Ngân nhĩ làm sạch rồi luộc cho đến khi thật trong thì vớt ra. Hạt sen bóc bỏ vỏ ngoài và tâm rồi đem hầm với nước luộc gà, khi chín thì bỏ ngân nhĩ vào, thêm gia vị vừa đủ.

Chữa tiểu đường

Chữa tiểu đường

Chữa tiểu đường: ngân nhĩ 20g, rau chân vịt tươi 200g. Rau chân vịt rửa sạch, cắt khúc. Ngân nhĩ nấu nhừ, cho rau chân vịt vào đun sôi cho gia vị vào, ăn trong ngày.

Chữa các chứng thận hư

Chữa các chứng thận hư đau lưng mỏi gối, đầu váng tai ù; mất ngủ mỏi mệt: ngân nhĩ 10g, đỗ trọng tẩm mật nướng 10g, đường phèn 50g. Ngân nhĩ làm sạch. Sắc đỗ trọng bỏ bã rồi cho ngân nhĩ vào nấu chín, thêm đường phèn, ăn nóng.

Chữa khản tiến

Chữa khản tiếng, các chứng phù nề, tiểu tiện sẻn; đại tiện táo kết: ngân nhĩ 20g, gia vị vừa đủ. Ngân nhĩ làm sạch, thái sợi nhỏ, nấu chín cho gia vị vào là được.

Bệnh về đường tiêu hoá, giải độc gan

Chữa bệnh đường tiêu hóa, thúc đẩy tuần hoàn máu, giải độc gan: ngân nhĩ 20g; câu kỷ tử 25g, trứng gà 2 quả, đường phèn vừa đủ. Ngân nhĩ làm sạch, đập trứng lấy lòng trắng. Câu kỷ tử và ngân nhĩ nấu chín cho lòng trắng trứng và đường phèn vào đun thêm 1 lúc, ăn nóng.

Lưu ý: Ngân nhĩ nên chia ăn nhiều lần trong ngày, tránh tình trạng không tiêu hóa hết; Người bị cảm cúm, phong hàn, người đại tiện lỏng không nên dùng. Không dùng ngân nhĩ đã biến chất, màu ngả vàng, nát, không tươi.